vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1995; nơi cư trú: Xóm 6, xã A, huyện K, tỉnh Ninh Bình với anh Trần Văn Q, sinh năm 1991; nơi cư trú: Xóm 6, xã A, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Giao chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 28/02/2018 đến khi thành niên. Giao anh Trần Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Trần Thị Ngọc D, sinh ngày 17/3/2016 đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị H - Trần Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1995; nơi cư trú: Xóm 6, xã A, huyện K, tỉnh Ninh Bình với anh Trần Văn Q, sinh năm 1991; nơi cư trú: Xóm 6, xã A, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K – TỈNH NINH BÌNH
Số: 49/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

K, ngày 26 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K – TỈNH NINH BèNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Nghi và ông Vũ Xuân Dự

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 32/2021/TLST-HNGĐ ngày 24/02/2021.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1995; nơi cư trú: Xóm 6, xã A, huyện K, tỉnh Ninh Bình với anh Trần Văn Q, sinh năm 1991; nơi cư trú: Xóm 6, xã A, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Giao chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 28/02/2018 đến khi thành niên. Giao anh Trần Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Trần Thị Ngọc D, sinh ngày 17/3/2016 đến khi thành niên. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau; không bên nào được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về tài sản: Chị H và anh Q tự thỏa thuận khụng yờu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề tài sản.

- Về án phí: Chị Vũ Thị H phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2531 ngày 24/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ