vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và Ông Đặng Hồng C thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 113-2009, quyển số 01 ngày 11 tháng 09 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 13 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân sơ thẩm thụ lý số 20/2020/HNST ngày 16 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị T

Địa chỉ: 17/8A đường S, Khu phố S, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Đặng Hồng C

Địa chỉ: Số 95/3 đường H, phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và Ông Đặng Hồng C tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 113-2009, quyển số 01 ngày 11 tháng 09 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống với nhau không hạnh phúc, nguyên nhân là do tính tình, quan điểm sống không phù hợp, không có tiếng nói chung nên trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Bà T và Ông C đã ly thân từ ngày 01/02/2019 đến nay.

Nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không có khả năng hàn gắn nên bà T và Ông C thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho hai ông bà thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình: là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị T và Ông Đặng Hồng C cùng chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0005716 ngày 14/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị T và Ông Đặng Hồng C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và Ông Đặng Hồng C thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 113-2009, quyển số 01 ngày 11 tháng 09 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình: là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị T và Ông Đặng Hồng C cùng chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0005716 ngày 14/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị T và Ông Đặng Hồng C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ