vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Hồng H và chị Lưu Thị Thu H. Về con chung: Có một con chung là cháu Trịnh Gia T, sinh ngày 07/10/2011. Anh H, chị H thoả thuận giao cháu Tùng cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 03 triệu đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Trịnh Hồng H, sinh năm 1982. Đăng ký HKTT và nơi ở: Số 46, đường 3, phố Vạn Phúc, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Chị Lưu Thị Thu H, sinh năm 1986. Đăng ký HKTT và nơi ở: Số nhà 5, tập thể H35, tổ dân phố Nguyên Xá 3, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/02/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Hồng H và chị Lưu Thị Thu H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Có một con chung là cháu Trịnh Gia T, sinh ngày 07/10/2011. Hiện tại cháu T đang ở cùng chị H. Khi ly hôn anh chị thoả thuận: Giao cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 03 triệu đồng tính từ tháng 2/2020 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. [3]. Về tài sản chung: Anh H, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Anh H và chị H tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Hồng H và chị Lưu Thị Thu H.

- Về con chung: Có một con chung là cháu Trịnh Gia T, sinh ngày 07/10/2011. Anh H, chị H thoả thuận giao cháu Tùng cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 03 triệu đồng kể từ tháng 2/2020 cho đến khi cháu T 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh H, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị H và anh H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn, dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003386 ngày 11/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh H và chị H đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ