vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức Thiên T. Về con chung: Có một con chung, Con Nguyễn Thị H, sinh ngày 14/01/2014. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức Thiên T thỏa thuận. Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đức Thiên Thanh và chị Nguyễn Thị Hiền thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:49/2019/QĐST- HNGĐNgọc Hồi, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 126/2019/TLST-HNGĐ; Ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Đức Thiên T, sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 29 tháng 10 năm 2019, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức Thiên T đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức Thiên T kết hôn với nhau vào năm 2012 tại UBND xã T, huyện Y, tỉnh B. Quá trình chung sống không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm, hay cải nhau, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Cuộc sống gia đình không hạnh phúc, nên chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức Thiên T, thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Có một con chung, Con Nguyễn Thị H, sinh ngày 14/01/2014. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức Thiên T thỏa thuận.

Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Thị H cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành và tự lập được. Anh Nguyễn Đức Thiên T không phải đóng góp tiền nuôi con chung.

- Về tài sản chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Đức Thiên T nhận nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

- Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm Điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức Thiên T.

- Về con chung: Có một con chung, Con Nguyễn Thị H, sinh ngày 14/01/2014. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức Thiên T thỏa thuận. Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Thị H cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành và tự lập được. Anh Nguyễn Đức Thiên T không phải đóng tiền nuôi con

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo qui định tại các Điều 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Đức Thiên T tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền anh Nguyễn Đức Thiên T đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số: AA/2016/0000437 ngày 09/10/2019 tại chi Cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ