vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N. 2.

Về con chung: Các cháu Nguyễn Thị Y - sinh năm: 1994, Nguyễn Thị X – sinh năm 1996 đều đã trưởng thành, ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N. không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Nguyễn Thị T - sinh ngày 17/4/2003, Nguyễn Thị K… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H và Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HOÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân - gia đình thụ lý số: 54/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018 giữa: * Ông Nguyễn Văn H - sinh năm: 1973 Nơi cư trú Tổ dân phố B, phường L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. * Bà Nguyễn Thị N - sinh năm: 1973 Nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, thị trấn K, huyện R, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các cháu Nguyễn Thị Y - sinh năm: 1994, Nguyễn Thị X – sinh năm 1996 đều đã trưởng thành, ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N. không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Nguyễn Thị T - sinh ngày 17/4/2003, Nguyễn Thị K – sinh ngày 17/4/2003. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn H không yêu cầu bà Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con. * Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị N có quyền thăm nom con, không ai được cản trở bà Nguyễn Thị N thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N. không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N. mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N. đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0012428 ngày 04/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C; ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N. đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ