vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn L, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 16 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2018/TLST/HNGĐ ngày 15/6/2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn L, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn L, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn L, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn L, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T thuận tình xin ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao con chung Nguyễn Thắng L, sinh ngày 20/4/2003 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Nguyễn Thị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho anh T. Thời gian cấp dưỡng hai bên thống nhất thỏa thuận sau một năm kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai đương sự thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận biên bản thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung hai bên đã lập ngày 04/6/2018 vào quyết định, cụ thể: Chị Nguyễn Thị N được quyền sử dụng thửa đất số 136, tờ bản đồ số 11, diện tích 138 m2, địa chỉ: Xứ Cầu Đông, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh đã được UBND huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI161100 mang tên chị Nguyễn Thị N.

Anh Nguyễn Văn T được quyền sử dụng thửa đất số 28, tờ bản đồ số 17, diện tích 350m2, địa chỉ: Vùng xóm 4, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh đã được UBND huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng số đất AĐ 427974 mang tên anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N.

Chị Nguyễn Thị N chịu trách nhiệm trả khoản tiền chênh lệch về tài sản cho anh Nguyễn Văn T là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng.) (Hai đương sự tự giao nhận tiền cho nhau).

Chị Nguyễn Thị N chịu trách nhiệm trả khoản nợ 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) cho chị Nguyễn Thị N1, sinh năm 1980, trú tại xóm L, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh (chị gái chị N).

Anh Nguyễn Văn T được nhận số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) từ chị Nguyễn Thị N2, sinh năm 1964, ở đường T, phường Thạch Q, Tp T, tỉnh Hà Tĩnh (chị gái anh T). Đây là số tiền chị N2 còn nợ vợ chồng anh T chị N.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Số tiền này được khấu trừ cho chị N trong số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003098 ngày 14 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ