vanban.org

Quyết định 49/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 và anh Vì Văn K, sinh năm 1981.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Vì Văn K tự nguyện thỏa thuận thống nhất, giao cho anh Vì Văn K được quyền sử dụng và sở hữu: 01 nhà gỗ 1 gian 2 trái lập Proxi măng và 01 mảnh nương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn giữa Vì Văn K và Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 và anh Vì Văn K, sinh năm 1981.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2017/QĐST-HNGĐ.Yên Châu, ngày 11 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU.

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 57/2017/TLST- HNGĐ ngày ngày 19 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn (Chị) Nguyễn Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Bản C, xã P, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn (anh) Vì Văn K, sinh năm 1981. Địa chỉ: Bản C, xã P, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm e khoản 2, Điều 11 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm và sử dụng án phí lê phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành lập ngày 04 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 và anh Vì Văn K, sinh năm 1981.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Vì Văn K tự nguyện thỏa thuận thống nhất, giao cho anh Vì Văn K được quyền sử dụng và sở hữu: 01 nhà gỗ 1 gian 2 trái lập Proxi măng và 01 mảnh nương.

- Về nợ chung: Không có:

- Về nợ riêng: Anh Vì Văn K vay tiền Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La số tiền là 30.000.000 đồng, việc vay là do anh Vì Văn K tự vay độc lập, không liên quan đến chị Nguyễn Thị H, tại phiên hòa giải anh Vì Văn K xác định do anh tự vay riêng. Do vậy anh sẽ tự chịu trách nhiệm trả toàn bộ số tiền vày, không yêu cầu chị Nguyễn Thị H trả cùng. Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Châu không yêu cầu tham gia phiên hòa giải và nhất trí cho anh Vì Văn K trả số tiền vay.

- Về con chung: Anh Vì Văn K và chị Nguyễn Thị H tự nguyện thỏa thuận thống nhất và theo ý kiến nguyện vọng của các cháu, giao Vì Văn T, sinh ngày 04/7/2002 và Vì Văn T2, sinh ngày 19/02/2006 cho anh Vì Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và không yêu cầu chị Nguyễn Thị H cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về án phí: Do gia đình anh Vì Văn K và chị Nguyễn Thị H được Nhà nước cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, do vậy các đương sự được miễn toàn bộ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ