- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 489/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 326/2023/TLST-
HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đoàn Thị Thu H, sinh năm 1986
- Ông Phù Trí T, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Số 128 đường Phan Huy T, tổ 6, khu phố 2, phường Tân K,
Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 7 năm 2023, các
đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Thu H và ông Phù Trí T thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 01/2011, do Ủy ban nhân dân
Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/10/2011).
Về con chung: Bà Đoàn Thị Thu H và ông Phù Trí T xác định có hai
con chung tên Phù Thiên L, sinh ngày 27/10/2011 và Phù Thiên H, sinh ngày
18/6/2014. Hai bên thỏa thuận bà Đoàn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Phù Thiên L và Phù Thiên H cho đến khi thành niên.
Ông Phù Trí T cấp dưỡng cho hai trẻ L và H hàng tháng số tiền là 4.000.000 (bốn
triệu) đồng. Thời gian và phương thức cấp dưỡng do bà H và ông T tự thỏa thuận
và giao nhận.
Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị Thu H và ông Phù Trí T xác định tự
thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Đoàn Thị Thu H và ông Phù Trí T xác định không có,
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Đoàn Thị Thu H và ông Phù Trí T chịu lệ phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Thu H và ông Phù Trí T thuận tình ly
hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 01/2011, do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/10/2011).
- Về con chung: Bà Đoàn Thị Thu H và ông Phù Trí T xác định có hai con
chung tên Phù Thiên L, sinh ngày 27/10/2011 và Phù Thiên H, sinh ngày 18/6/2014. Hai bên thỏa thuận bà Đoàn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Phù Thiên L và Phù Thiên H cho đến khi thành niên. Ông Phù Trí T cấp dưỡng cho hai trẻ L và H hàng tháng số tiền là 4.000.000 (bốn triệu) đồng. Thời gian và phương thức cấp dưỡng do bà H và ông T tự thỏa thuận và giao nhận.
Ông Phù Trí T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị Thu H và ông Phù Trí T xác định tự thỏa
thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Đoàn Thị Thu H và ông Phù Trí T xác định không có,
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đoàn Thị Thu H và ông Phù Trí T chịu lệ phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0036950 ngày 05/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đoàn Thị Thu H và ông Phù Trí T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND Phường B, Quận B, TP.HCM (GCNKH số 106, quyển số 01/2011 đăng ký ngày 17/10/2011); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Hà Trang) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |