vanban.org

Quyết định 488/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Kim Th và bà Nguyễn Thị Huyền S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HÀ KIM THIÊN- NGUYỄN THỊ HUYỀN SANG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 488/2020/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 08 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 466/2020/TLST-HNGĐ ngày

19 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Hà Kim Th, sinh năm 1989;

Địa chỉ: 22 Đô Đốc Chấn, phường S, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Bà Nguyễn Thị Huyền S, sinh năm 1990;

Địa chỉ: 74/1/30 Nguyễn Quý Anh, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ

Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Th và bà K tự nguyện chung sống, có tổ

chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ea Kênh, huyện Kr, tỉnh

Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận kết hôn số 118 ngày 31/12/2019.

Quá trình sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân

chính là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không còn hòa hợp, vợ chồng

thường xuyên xãy ra cãi vả. Vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không giải quyết

được mâu thuẫn. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục

đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo nên yêu cầu Tòa án

công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Ông Th và bà S xác nhận không có con chung.

Về quan hệ tài sản chung: Ông Th và bà S xác nhận không có.

Về các vấn đề khác: Ông Th và bà S cùng xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Kim Th và bà Nguyễn Thị Huyền S thuận

tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Hà Kim Th và bà Nguyễn Thị Huyền S theo

Giấy chứng nhận kết hôn số 118 ngày 31/12/2019 do Ủy ban nhân dân xã Ea Kênh, huyện Kr, tỉnh Đắk Lắk cấp cho ông Thiên và bà Sang hết hiệu lực kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Ông Th và bà S cùng xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Ông Th và bà S xác nhận không có.

- Về các vấn đề khác: Ông Th và bà S xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông Th và bà

S chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Th và bà S đã nộp theo Biên lai thu số 0070570 ngày 19/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Đương sự đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ