vanban.org

Quyết định 487/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang B và chị Lê Thị N. Về con chung: Giao cháu Trần Lê Ánh T,sinh ngày 11/10/2019 cho anh Trần Quang Btrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Lê Anh T1,sinh ngày 31/5/2021 cho chị Lê Thị Ntrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang Bảy và Lê Thị Nguyệt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 487/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 384/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Những người yêu cầu:

1. Anh Trần Quang B, sinh năm 1991 Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2021;

Nơi thường trú: P số nhà A ngõ D, TDP Cáo Đ, phường X, thành phố Hà Nội.

2. Chị Lê Thị N,sinh năm 1997

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/03/2021; Nơi thường trú: P số nhà A ngõ D, TDP Cáo Đ, phường X, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Trần Quang B và chị Lê Thị Ncó đăng ký kết hôn vào ngày 25 tháng 3 năm 2020, tại Ủy ban nhân dân phường X,quận B, thành phố Hà Nội(Nay là: Ủy ban nhân dân phường X,thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến khoảng năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không yêu thương, chăm sóc, tôn trọng nhau. Nay anh Bvà chị N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Trần Quang B và chị Lê Thị Nxác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Lê Ánh T,sinh ngày 11/10/2019 và Trần Lê Anh T1, sinh ngày 31/5/2021. Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Giao cháu Trần Lê Ánh Tcho anh Trần Quang Btrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Lê Anh T1 cho chị Lê Thị Ntrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh Trần Quang B và chị Lê Thị N, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.

Về tài sản chung: Anh Trần Quang B và chị Lê Thị N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về vay nợ chung: Anh Trần Quang B và chị Lê Thị Nxác nhận vợ chồng không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về lệ phí: Chị Lê Thị N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nên được ghi nhận.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang B và chị Lê Thị N.

- Về con chung: Giao cháu Trần Lê Ánh T,sinh ngày 11/10/2019 cho anh Trần Quang Btrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Lê Anh T1,sinh ngày 31/5/2021 cho chị Lê Thị Ntrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Trần Quang B, chị Lê Thị Ncó quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Ntự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0010538 ngày 08/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội. Chị N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ