vanban.org

Quyết định 487/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nh n: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xu n D thuận tình Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xu n D có 02 con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xuân D thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 487/2024/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

C n c vào các Điều 55, 58 Luật hôn nh n gia đình n m 2014;

C n c Luật Phí và Lệ phí n m 2015;

C n c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên c u hồ sơ việc d n sự thụ lý số 400/2024/TLST-HNGĐ ngày

31 tháng 5 n m 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đ y:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị N, sinh n m 1975;

Địa chỉ: 86/71/9/24 T (số cũ: 7 Đường số D), Phường A, quận T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Xuân D, sinh n m 1960;

Địa chỉ: 86/71/9/24 T (số cũ: 7 Đường số D), Phường A, quận T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xu n D cùng có đơn

yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đ y là yêu cầu về hôn nh n gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng d n sự. Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xu n D có địa chỉ cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n quận T n Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng D n sự.

C n c vào Giấy ch ng nhận kết hôn số 34/1994 do Ủy ban nh n d n

Phường A1, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/4/1994 thì bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xu n D là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nh n và gia đình.

1

Về quan hệ hôn nh n, con chung, tài sản chung và nợ chung: Việc thuận

tình ly hôn và thỏa thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đ c xã hội.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (ba tr m ngàn) đồng do bà Nguyễn

Thị N và ông Nguyễn Xu n D nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nh n: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xu n D thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xu n D có 02 con chung

tên Nguyễn Xu n P, sinh ngày 09/4/1996 và Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 30/7/2000. Cả hai con đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí giải quyết việc d n sự: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xu n D phải chịu lệ phí giải quyết việc d n sự về thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba tr m nghìn) đồng được tính vào tạm ng lệ phí do bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xu n D đã nộp 300.000 (ba tr m nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0001840 ngày 27/5/2024 của Chi cục Thi hành án d n sự quận T n Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ