vanban.org

Quyết định 487/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Trịnh P thuận tình (Giấy chứng nhận kết hôn số: 02/2001, quyển số: 1/2001, do Ủy ban nhân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 487/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 123/2020/TLST-HNGĐ ngày

11 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Hoàng Thị T; sinh năm: 1976; địa chỉ: 169/41/22, đường A, Phường

B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Trịnh P; sinh năm: 1962; địa chỉ: 169/41/22, đường A,

Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 02/2001, quyển số: 1/2001, do

Ủy ban nhân dân xã M, huyện N, tỉnh Hà Nam cấp ngày 07 tháng 02 năm 2001,

có cơ sở xác định hôn nhân giữa bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Trịnh P được

xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật

Hôn nhân và Gia đình.

Theo đơn yêu cầu và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày

19/5/2020, bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Trịnh P yêu cầu Tòa án công nhận

thuận tình ly hôn; về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng Thảo V,

sinh ngày 21/6/2001 (đã thành niên); về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án

giải quyết; về nợ chung: Không có.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Trịnh P thuận tình

ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 02/2001, quyển số: 1/2001, do Ủy ban nhân

dân xã M, huyện N, tỉnh Hà Nam cấp ngày 07 tháng 02 năm 2001 hết hiệu lực)

- Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng Thảo V, sinh ngày

21/6/2001 (đã thành niên).

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, do bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Trịnh P phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Trịnh P đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0025574 ngày 11/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ