vanban.org

Quyết định 486/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành Đ và bà Đặng

Đoàn Xuân L. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành Đ và bà Đặng
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 486/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 417/2026/TLST-HNGĐ

ngày 21 tháng 4 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 11/12/1984. Căn cước

số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 28/11/2024. Địa chỉ: 212 , Tổ 2, ấp P, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

- Người yêu cầu: Bà Đặng Đoàn Xuân L, sinh ngày 26/9/1981. Căn cước

công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/8/2022. Địa chỉ: 52 T, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 90/2023 ngày 07 tháng 9 năm

2023 do Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông Nguyễn Thành Đ và bà Đặng Đoàn Xuân L là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành Đ và bà Đặng Đoàn Xuân L

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đ và bà L xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Ông Đ và bà L xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Đ và bà L xác nhận không có.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông

Nguyễn Thành Đ và bà Đặng Đoàn Xuân L phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn 300.000 đồng. Hai bên thỏa thuận ông Đ chịu toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lậpbiên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành Đ và bà Đặng

Đoàn Xuân L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành Đ và bà Đặng Đoàn Xuân L

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đ và bà L xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Ông Đ và bà L xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Đ và bà L xác nhận không có.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn

Thành Đ và bà Đặng Đoàn Xuân L phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn 300.000 đồng. Hai bên thỏa thuận ông Đ chịu toàn bộ lệ phí 300.000 đồng được tính vào tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Thành Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025066 ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ