vanban.org

Quyết định 484/2026/QDST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Trọng Ng và bà Võ Thị Hồng Nh thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn 131, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/7/2007 hết hiệu lực). Về con chung: Ông Ng trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Hồ Võ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thi Hồng N và Hồ Trọng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 484/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 352/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Võ Thị Hồng Nh, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số A, dường T, phường H, Tp. Hồ Chí Minh.

Ông Hồ Trọng Ng, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số A, dường T, phường H, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Hồ Trọng Ng và bà Võ Thị Hồng Nh là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/7/2007.

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 3 năm 2026. Xét thấy, ông Ng và bà Nh thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Trọng Ng và bà Võ Thị Hồng Nh thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn 131, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/7/2007 hết hiệu lực).

- Về con chung: Ông Ng trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Hồ Võ Xuân L, sinh ngày 14/5/2011 và Hồ Võ Xuân L1, sinh ngày 14/6/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Ng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nh có quyền, Ng vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Hồ Trọng Ng và bà Võ Thị Hồng Nh phải chịu. Khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Ng và bà Nh đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0013016 ngày 27/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Ng và bà Nh đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ