vanban.org

Quyết định 4823/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đàm Nữ Như H và ông Vũ Đình V

2-/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 01 con chung tên Vũ Đàm Khánh Đ sinh ngày 23/9/2022. Bà Đàm Nữ Như H và ông Vũ Đình V thống nhất giao con chung cho bà Đàm Nữ Như H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Bà Đàm Nữ Như H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đàm Nữ Như H"
  • Tòa quyết gì? 1-/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đàm Nữ Như H và ông Vũ Đình V
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí Toà án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4823/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 2573/2023/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:

1/ Nguyên đơn: bà Đàm Nữ Như H –sinh năm: 1992.

Địa chỉ: khu phố 4, phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bị đơn: ông Vũ Đình V; sinh năm: 1990

Địa chỉ: khu phố 4, phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51; Điều 56; Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí Toà án năm 2015.

Căn cứ Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 40, ngày 28/4/2020 tại Ủy ban nhân dân phường Giếng Đáy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1-/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đàm Nữ Như H và ông Vũ Đình V

2-/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: có 01 con chung tên Vũ Đàm Khánh Đ sinh ngày 23/9/2022. Bà Đàm Nữ Như H và ông Vũ Đình V thống nhất giao con chung cho bà Đàm Nữ Như H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Bà Đàm Nữ Như H không yêu cầu ông Vũ Đình V cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

Về tài sản chung và nợ chung: không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng bà Đàm Nữ Như H tự nguyện nộp. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 6000 ngày 24/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức. Trả lại cho bà Đàm Nữ Như H số tiền 150.000 đồng.

3-/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều7a; Điều 9 và Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ