- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 482/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 28 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN-THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 566/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị B; nơi cư trú: Số 4/94/29 Hồ Sen, phường Hàng Kênh, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; Anh Phan Trần C; nơi cư trú: Số 4/94/29 Hồ Sen, phường Hàng Kênh, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 20 tháng 11 năm 2018 các đương sự vẫn thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Phan Trần C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phan Thị H, sinh năm 1994 đã thành niên và Phan Trần T, sinh ngày 24-10-2004. Giao con là Phan Trần T cho chị B trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị B nhận nộp cả số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị B đã nộp đủ theo biên lai số 0012867 ngày 06 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND Quận Lê Chân; - Chi cục THA dân sự Q. Lê Chân; - UBND p.Trại Cau, LC, HP; (KH: 2004); - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Thị Sợi |