vanban.org

Quyết định 482/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Ng êi yªu cÇu: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
quËn thanh xu©n
thµnh phè hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 482/2017/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 607/2017/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2017 giữa:

Ng êi yªu cÇu:

- Anh Bùi Minh Q, sinh năm 1977

- Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1984

HKTT và trú tại: PA, Y khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào điều 397, 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ: điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017;

xÐt thÊy

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

quyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Minh Q và chị Nguyễn Thị Thu T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Bùi Minh Q và chị Nguyễn Thị Thu T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Q và chị T có 02 (Hai) con chung là Bùi Ngọc N sinh ngày 04/11/2003 và Bùi Tuấn A sinh ngày 27/02/2008. Sau khi ly hôn, anh Q trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Bùi Tuấn A, chị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Bùi Ngọc N, không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Q và chị T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất chung: Anh Q và chị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Q và chị T, mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Anh chị đã nộp dự phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 08269 và số 08268 ngày 20/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ