vanban.org

Quyết định 481/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Vũ Tuấn A và bà Nguyễn Thị Thúy K thuận tình ly hôn 2/ Về con chung: Ông Đỗ Vũ Tuấn A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Đỗ Nguyễn Hoài A1 – sinh ngày 26/4/2009; mã ĐDCN : xxx và Đỗ Nguyễn Duy K1 – sinh ngày 25/9/2013; mã ĐDCN: xxx lần lượt đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Vũ Tuấn A - Nguyễn Thị Thúy K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 481/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 302/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Đỗ Vũ Tuấn A, sinh năm 1982; CCCD: xxx; Địa chỉ: 3 P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm 1985; CCCD: xxx; Địa chỉ:

3 P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2013 đăng ký ngày 17/10/2013 tại Ủy ban nhân dân phường T (trước đây là Phường C, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Đỗ Vũ Tuấn A và bà Nguyễn Thị Thúy K là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có sự thông cảm và tin tưởng lẫn nhau nên tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt, khả năng hàn gắn là không có và sự thỏa thuận của hai bên về việc yêu cầu thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Nguyễn Hoài A1 – sinh ngày 26/4/2009; mã ĐDCN : xxx và Đỗ Nguyễn Duy K1 – sinh ngày 25/9/2013; mã ĐDCN: xxx. Hai bên thỏa thuận ông Tuấn A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung; việc cấp dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con do 02 bên tự thực hiện. Nhận thấy, thỏa thuận của hai bên là tự nguyện, không trái pháp luật nên ghi nhận sự thỏa thuận này.

- Về tài sản chung: Hai bên khai nhận không có nên không xem xét.

- Về nợ chung: Hai bên khai nhận không có nên không xem xét.

- Lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Tuấn A tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Tuấn A đã đóng.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Vũ Tuấn A và bà Nguyễn Thị Thúy K thuận tình ly hôn

1.2/ Về con chung: Ông Đỗ Vũ Tuấn A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Đỗ Nguyễn Hoài A1 – sinh ngày 26/4/2009; mã ĐDCN : xxx và Đỗ Nguyễn Duy K1 – sinh ngày 25/9/2013; mã ĐDCN: xxx lần lượt đến tuổi thành niên.

Việc cấp dưỡng nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con do 02 bên tự thực hiện

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3/ Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

1.4/ Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Đỗ Vũ Tuấn A tự nguyện chịu toàn bộ và được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án do ông Tuấn A đã nộp theo biên lai thu số: 0018008 ngày 24/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ