vanban.org

Quyết định 480/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang Ánh và bà Lê Thị Hợi cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 480/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 24 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 475/TLST-

HNGĐ ngày 12/10/2022 về việc xin ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ông Lê Quang Ánh, sinh năm 1960

HKTT và nơi ở hiện tại: số nhà 106 đường Nguyễn Văn Giáp, TDP số 4, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.

Bà Lê Thị Hợi, sinh năm 1971

HKTT và nơi ở hiện tại: Thôn Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm:

Ông Ánh, bà Hợi tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Kim

Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội vào ngày 14/01/2000. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường. Đến khoảng đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, không cải thiện được quan hệ vợ chồng, kể từ thời gian đó vợ chồng sống ly thân. Nay ông bà xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn.

Về con chung:

Ông bà có 02 con chung là Lê Hữu Đức sinh ngày 21/12/2000 và Lê Hữu

Quang Tuấn sinh ngày 10/07/2006. Cháu Đức đã trưởng thành, ở với ai do cháu quyết định. Sau ly hôn vợ chồng cùng thống nhất thỏa thuận: ông Ánh là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Hữu Quang Tuấn. Về cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thỏa thuận.

Về tài sản chung: Ông bà không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Ánh tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang Ánh và bà Lê Thị Hợi cùng thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Lê Hữu Đức sinh ngày

21/12/2000 và Lê Hữu Quang Tuấn sinh ngày 10/07/2006. Cháu Đức đã trưởng thành, ở với ai do cháu quyết định. Sau ly hôn vợ chồng cùng thống nhất thỏa thuận: ông Ánh là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Hữu Quang Tuấn. Về cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thỏa thuận.

- Về tài sản chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ánh tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ

thẩm, ông đã nộp đủ tại biên lai số 0034714 ngày 12/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ