- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Kim C-Lê Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 480/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số 500/TLST-HNGĐ ngày 19
tháng 11 năm 2015, giữa nguyên đơn bà Lâm Thị Kim C và bị đơn ông Lê Văn M;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12
tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Kim C, sinh năm 1971
Địa chỉ: Phường TQ, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1970
Địa chỉ: Số 367/11 đường T, phường TH, Quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Kim C và ông Lê Văn M đồng ý
thuận tình ly hôn.
2/ Về quan hệ con chung: có 03 con chung:
1
- Con chung là Lê Văn M1, sinh ngày 12/03/1991 (đã trưởng thành), Lê
Đức M2 sinh ngày 30/11/1995 (đã trưởng thành).
- Bà Lâm Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Lê Phú M3, sinh
ngày 21/9/2004 đến tuổi trưởng thành, bà Chi không yêu cầu ông Minh cấp dưỡng;
- Ông Lê Văn M, bà Lâm Thị Kim C được quyền lui tới thăm nom con,
chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, theo yêu cầu của một hoặc cả
hai bên Toà án có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con;
3/ Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết đối với tài sản chung,
hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5/ Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) bà
Lâm Thị Kim C tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2011/09974 ngày 26/12/2011 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Chi cục THADS Quận B; - UBND Phường TH, Quận B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Đắc Phú 2 |