- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — ". Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Q và bà Nguyễn T thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Ngô Q và bà Nguyễn T thuận
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 21 tháng 02 năm 2018 | Số 48/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 21 tháng 2 năm 2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018, giữa - Ông Ngô Q - sinh năm 1993 - Bà Nguyễn T - sinh năm 1994 Cùng địa chỉ Tổ 01, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Ngô Q và bà Nguyễn T thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về quan h hôn nhân: Ông Ngô Q và bà Nguyễn T thuận tình ly hôn. Về con chung: - Bà Nguyễn T là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Ngô H - sinh ngày 05 tháng 01 năm 2016 và Ngô T - sinh ngày 03 tháng 6 năm 2017. - Ông Ngô Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đ ng) (1.000.000đ/ 1 con/ tháng), thời gian giao tiền là vào ngày 10 hàng tháng kể từ tháng 03 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Các bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Ông Ngô Q và bà Nguyễn T xác định không có tài sản chung. Về nợ chung: Ông Ngô Q và bà Nguyễn T xác định không có nợ chung. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) ông Ngô Q và bà Nguyễn T chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình đã nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 1261 ngày 29 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; ông Q và bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ Luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu; - Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu; - UBND phường H; - Lưu h sơ việc. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Năng |