vanban.org

Quyết định 48/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Hoài T và bà Nguyễn Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Võ Hoài T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Hoài T - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Hoài T và bà Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2026/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân

và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 135/2026/TLST-VHNGĐ

ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Hoài T, sinh ngày 17/01/1982; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp

ngày 21/9/2022.

Địa chỉ: Tổ G, khu phố K, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị H, sinh ngày 15/02/1983; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp

ngày 25/9/2024.

Địa chỉ: Tổ G, khu phố K, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Võ Hoài T và bà Nguyễn Thị H tự nguyện tìm hiểu, tiến tới hôn nhân

và đăng ký kết hôn tại UBND phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường L, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 049/2004 ngày 19/10/2004, nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 3 năm 2026, ông

T và bà H xác nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông T1 và bà T2 thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Hoài T và bà Nguyễn

Thị H có 02 con chung tên Võ Thị Thùy V, sinh ngày 22/02/2006 và Võ Trường P, sinh ngày 16/8/2008. Sau ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu P cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà H không cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu V đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp

với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân: Ông Võ Hoài T và bà Nguyễn Thị H mỗi người

phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Hoài T và bà Nguyễn Thị

H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Võ Hoài T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Võ Hoài T và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung

tên Võ Thị Thùy V, sinh ngày 22/02/2006 và Võ Trường P, sinh ngày 16/8/2008.

Sau ly hôn, buộc bà Nguyễn Thị H giao cháu Võ Trường P cho ông Võ

Hoài T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà H không cấp dưỡng nuôi con.

Đối với cháu V đã trưởng thành không có yêu cầu nên Tòa án không xem

xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chung, mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp

nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

3. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Võ Hoài T và bà Nguyễn

Thị H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 15570 ngày 12/3/2016 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà H đã nộp xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ