- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hạnh - Nguyễn Văn Biên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2025/QĐST-HNGĐ | Nga Sơn, ngày 22 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999
- Nơi ĐKTT: Thôn Đông X, xã Nga Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Nơi ở hiện nay: Thôn Thành M, xã Thành L, huyện Thạch Th, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn Đông X, xã Nga Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B kết hôn vào ngày 30/10/2018, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được UBND xã Nga Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, thời gian gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung nên xảy ra căng thẳng và không thể hòa hợp được. Vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau nữa. Chị H và anh B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 22/10/2017 và Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 22/7/2019. Chị H và anh B thỏa thuận giao cả hai con chung là Nguyễn Ngọc Bảo Tr và Nguyễn Thị Kiều O cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng; chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 1.500.000đ/tháng, cả hai cháu là 3.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2025 cho đến khi cháu Tr, cháu O đủ 18 tuổi. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
. Về tài sản và nợ chung: Chị H và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
. Về lệ phí: Chị H, anh B thỏa thuận chị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 14/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 22/10/2017 và Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 22/7/2019. Chị H và anh B thỏa thuận giao cả hai con chung là Nguyễn Ngọc Bảo Tr và Nguyễn Thị Kiều O cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng; chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, cả hai cháu là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2025 cho đến khi cháu Tr, cháu O đủ 18 (Mười tám) tuổi. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu ký hiệu BLTU/24, số: 0006542 ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chi cục THADS huyện Nga Sơn, chị H đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nga Sơn; - Chi cục THADS huyện Nga Sơn; - UBND xã Nga Th; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |