- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang H và chị Bùi Thị Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Quang H – Sinh năm 1991.
Nghề nghiệp: Tự do. Nơi cư trú: Xóm ND, xã CL, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Bùi Thị Th – Sinh năm 1995. Nghề nghiệp: Công nhân. Nơi cư trú: Xóm ND, xã CL, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang H và chị Bùi Thị Th.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Quang H và chị Bùi Thị Th cùng xác định anh chị có 02 con chung là Trần Bùi ĐA, sinh ngày 21/10/2015 và Trần Bùi H H, sinh ngày 25/11/2020, hiện nay các cháu đều có sức khỏe tốt.
Sau khi ly hôn anh chị thống nhất thoả thuận anh H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Bùi ĐA, chị Th sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Bùi H H. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Quang H và chị Bùi Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0017012 ngày 19/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Anh H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - UBND xã CL, H.Đông Anh, HN, (Đăng ký KH số 92/2015, quyển số 01/2015 ngày 22/9/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Hền |