- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị L - Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Ngọc T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Ngọc T. * Về con chung: Chị L, anh T xác định vợ chồng có …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VL TỈNH HY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST - HNGĐ | HY, ngày 24 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 48/2023/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1985 SQ: thôn HC, xã LH, huyện VL, tỉnh HY. HKTT: thôn HN, xã MH, huyện VL, tỉnh HY. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1984 Địa chỉ: thôn HN, xã MH, huyện VL, tỉnh HY. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 26/10/20105 Cháu Nguyễn Thị Minh N, sinh ngày 23/10/2007 Đều có HKTT: thôn HN, xã MH, huyện VL, tỉnh HY Người đại diện hợp pháp của cháu K, cháu N: Anh T – là bố đẻ của các cháu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023. Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Ngọc T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Ngọc T. * Về con chung: Chị L, anh T xác định vợ chồng có 02 con chung cháu lớn tên Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 26/10/20105, cháu thứ hai Nguyễn Thị Minh N, sinh ngày 23/10/2007. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị L, anh T giao cả hai cháu Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 26/10/20105, cháu thứ hai Nguyễn Thị Minh N, sinh ngày 23/10/2007 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Sau khi ly hôn chị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung của vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận sự tự nguyện của chị L, anh T không đề nghị Tòa án đặt ra để giải quyết. * Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị L xin chịu cả 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ với 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số 11961 ngày 03/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VL, trả lại chị L số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện VL; - UBND xã MH; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |