- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức A và chị Nguyễn Thị Thu H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức A và chị Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức A, sinh năm 1981; Nơi đăng ký thường trú: Thôn Đại Tr, xã Đình T, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Thôn Thúy Lai, xã Phú K, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức A và chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Đức Avà chị Nguyễn Thị Thu H có 02 con chung là Nguyễn Đức Hải, sinh ngày 03-04-2009 và Nguyễn Minh Hằng, sinh ngày 06-7-2013.
Anh Nguyễn Đức Avà chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận giao cả hai con chung Nguyễn Đức H và Nguyễn Minh H cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cả hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác; anh Nguyễn Đức A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi cả hai con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi cả hai con chung cho anh Nguyễn Đức A cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Đức Avà chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Đức A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0025696 ngày 29-11-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất), hoàn trả anh Nguyễn Đức Asố tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu HSVA/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |