- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2022/QĐCNTTLH | Tân An, ngày 13 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Ngọc T và ông Nguyễn H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Trần Ngọc T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Bà Trần Ngọc T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Ông Nguyễn H; sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số 119 ấp H, xã B, thành phố T, tỉnh Long An.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc T và ông Nguyễn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Ngọc T và ông Nguyễn H đều xác định có hai con chung tên Nguyễn Thị Ngọc P, sinh ngày 16/9/2002 đã thành niên và Nguyễn Thị Kim P1, sinh ngày 21/5/2007.
Bà Trần Ngọc T và ông Nguyễn H thỏa thuận: Giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Thị Kim P1, sinh ngày 21/5/2007 cho ông Nguyễn H được trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Ngọc T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do ông Nguyễn H không có yêu cầu.
Bà Trần Ngọc T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, bà Trần Ngọc T và ông Nguyễn H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Ngọc T và ông Nguyễn H đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Liên |