- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Tú - Thiệu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------------------------- Số: 48/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 23 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, các Điều 212, 213, 361, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/. Chị Phạm Thị T, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: Khu X, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh
2/. Anh Đinh Ngọc N, sinh năm 1969;
Nơi cư trú: Phố B,thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Đinh Ngọc N đăng ký kết hôn năm 2006 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2006. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện và ngày càng trầm trọng. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Đinh Đức M, sinh ngày 20/4/2006 và Đinh Linh P, sinh ngày 02/7/2007; Nay ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh N trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung kể từ tháng 06 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung và khoản nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận để chị T nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, cần được công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Đinh Ngọc N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Đinh Ngọc N thống nhất thỏa thuận anh N trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung Đinh Đức M, sinh ngày 20/4/2006 và Đinh Linh P, sinh ngày 02/7/2007 kể từ tháng 06 năm 2021 cho đến khi cả 02 (hai) con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị T và anh Đinh Ngọc N thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung và khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự ly hôn theo quy định, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0013501 ngày 01/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H (02 bản); - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện H; - Uỷ ban nhân dân thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Vương Thị Thanh |