- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Anh x xin ly hôn chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn X và chị Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG Số: 48/2021/QÐST-HNGÐ QUYẾT ĐỊNH | Tân Yên, ngày 08 tháng 4 năm 2021 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2021/TLST - HNGĐ ngày
05/3/2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện T, Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện T, Bắc Giang.
Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212;
Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31
tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn X và chị Nguyễn
Thị Th.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn X nuôi dưỡng con chung là
Nguyễn Quốc Kh, sinh ngày 27/8/2010, Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 16/7/2012, giao cho chị Nguyễn Thị Th tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 24/02/2019. Chị Th và anh X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn, anh X, chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà
không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng
góp trong thời gian ở chung: anh Nguyễn Văn X và chị Nguyễn Thị Th thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Nguyễn Văn X phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0000222 ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh X 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang ; - VKSND huyện Tân Yên; - CCTHADS huyện Tân Yên; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hà Giang |