- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh M thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc N và anh Thái Trường M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST-VHNGĐ | Mỹ Tho, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 119/2021/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021, giữa:
* Người yêu cầu: 1/ Lê Ngọc N- sinh năm: 1996;
Địa chỉ: Số 4/10 đường B, Phường C, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang.
2/ Thái Trường M - sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Số 13/6 đường B, Phường C, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc N và anh Thái Trường M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
+ Giao cháu Thái Thị Thanh K, sinh ngày 24/5/2012; Thái Thị Thảo Q, sinh ngày 02/01/2016 và Thái Trường H, sinh ngày 20/5/2018 cho chị Lê Ngọc N được tiếp tục nuôi dưỡng.
+ Anh Thái Trường M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung, mỗi tháng 700.000 đồng/một cháu cho đến khi ba cháu tròn 18 tuổi lao động được. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 04/2021, giao tiền vào ngày 28 tây hàng tháng.
+ Anh Thái Trường Mcó quyền thăm nom ba con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị khai không có.
- Về lệ phí:
+ Chị Lê Ngọc N phải chịu 150.000 đồng lệ phí HNST được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân theo biên lai số 0004862 ngày 24/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
+ Anh Thái Trường M phải chịu 150.000 đồng lệ phí HNST được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân theo biên lai số 0004861 ngày 24/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -Đương sự; - TAND tỉnh Tiền Giang; -VKSND thành phố Mỹ Tho; - Chi cục THADS thành phố Mỹ Tho; - UBND Phường C; -Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Cao Thị Thu Thủy |