- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Như T và Hà Thị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 21/02/2020 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:
1. Anh Phạm Như T - sinh năm 1973.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà 447, đường N, tổ 21, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Hà Thị H - sinh năm 1979.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 447, đường N, tổ 21, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Số nhà 15, ngõ 147, đường P, tổ 17, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Như T và chị Hà Thị H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Trần Lãm, thị xã Thái Bình này là thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ngày 09/11/1998 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã tự giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả và sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ. Nay anh T và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên thuận tình ly hôn.
Anh Phạm Như T và chị Hà Thị H thỏa thuận:
Về nuôi con: Anh Phạm Như T trực tiếp nuôi con Phạm Như T – sinh ngày 17/7/2007, anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con T.
Đối với con Phạm Như L – sinh ngày 02/9/1999 hiện đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị H có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Anh T, chị H đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản: Anh Phạm Như T và chị Hà Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Như T và chị Hà Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các bên vẫn giữ nguyên yêu cầu và thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung của việc ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Như T và chị Hà Thị H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Anh Phạm Như T trực tiếp nuôi con Phạm Như T – sinh ngày 17/7/2007, anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con T.
Đối với con Phạm Như L – sinh ngày 02/9/1999 hiện đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị H có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Anh T, chị H đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản: Anh Phạm Như T và chị Hà Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Như T và chị Hà Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009351 ngày 21/02/2020 sang thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thái Bình; - Chi cục THADS TP Thái Bình; - UBND P. Trần Lãm, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨ M P HÁN Nguyễn Văn Mạnh |