vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Nhật T và chị Phan Thị Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Trương Gia K, sinh ngày 12/11/2016 cho anh Trương Nhật T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Khiêm đủ 18 (mười tám) tuổi; giao con chung Trương Gia H, sinh ngày 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn Trương Nhật T với bị đơn Phan Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST-HNGĐGia Nghĩa, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trương Nhật T, sinh năm 1984;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng P - Công an tỉnh Đắk Nông, tổ dân phố 2, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông;

Chỗ ở hiện nay: Thôn Q, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Chị Phan Thị Q, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Trương Nhật T và chị Phan Thị Q là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56 do Ủy ban nhân dân phường N, thị xã G (nay là thành phố G), tỉnh Đắk Nông cấp ngày 20/12/2010.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 28/9/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/11/2020, anh Trương Nhật T và chị Phan Thị Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trương Nhật T và chị Phan Thị Q thống nhất thỏa thuận giao con chung Trương Gia K, sinh ngày 12/11/2016 cho anh Trương Nhật T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Khiêm đủ 18 (mười tám) tuổi; giao con chung Trương Gia H, sinh ngày 13/01/2014 và Trương An N, sinh ngày 08/6/2019 cho chị Phan Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H và cháu N đủ 18 (mười tám) tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trương Nhật T và chị Phan Thị Q thống nhất thỏa thuận anh Trương Nhật T cấp dưỡng nuôi con chung Trương Gia H và Trương An N với mức cấp dưỡng 5.000.000đ (năm triệu đồng)/01 tháng/02 con chung Trương Gia H và Trương An N, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, vào ngày 15 hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 15/12/2020 cho đến khi các con chung Trương Gia H và Trương An N đủ 18 (mười tám) tuổi. Về tài sản chung: Anh Trương Nhật T và chị Phan Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Trương Nhật T và chị Phan Thị Q thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Nhật T và chị Phan Thị Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Trương Gia K, sinh ngày 12/11/2016 cho anh Trương Nhật T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Khiêm đủ 18 (mười tám) tuổi; giao con chung Trương Gia H, sinh ngày 13/01/2014 và Trương An N, sinh ngày 08/6/2019 cho chị Phan Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H và cháu N đủ 18 (mười tám) tuổi.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trương Nhật T cấp dưỡng nuôi con chung Trương Gia H và Trương An N với mức cấp dưỡng 5.000.000đ (năm triệu đồng)/01 tháng/02 con chung Trương Gia H và Trương An N, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, vào ngày 15 hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 15/12/2020 cho đến khi các con chung Trương Gia H và Trương An N đủ 18 (mười tám) tuổi.

Việc thực hiện, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các điều 107, 110, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Anh Trương Nhật T và chị Phan Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Nhật T và chị Phan Thị Q phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002357 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ