- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Văn Chí Ng và chị Trần Thị Kiều thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CÀ MAU Số: 48/2019/QĐST-HNGĐ | Tp. Cà Mau, ngày 04 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 168/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Văn Chí Ng, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp B, xã LH, huyện NC, tỉnh M. Chỗ ở hiện nay: Ấp C, xã Ph, huyện N, tỉnh M.
Chị Trần Thị Kiều N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp BS, xã LVL, thành phố , tỉnh M.
Xét thấy: Người yêu cầu là anh Văn Chí Ng và chị Trần Thị Kiều N rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 48, 218, 361 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 168/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Văn Chí Ng và chị Trần Thị Kiều N có quyền yêu cầu lại vụ việc. Số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự mà anh Nguyễn và chị N đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002121 ngày 28/02/2019 được sung vào công quỹ nhà nước.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Huyền Trân |