vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Q. 2.

Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H và anh Q thống nhất để chị H nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000đ dự phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 0001107 ngày 04/3/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu nên hoàn trả cho chị H 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu l…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/QĐST-HNGĐKhoái Châu, ngày 02 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc “Hôn nhân và gia đình”, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984. Quê quán, HKTT, trú tại: Thôn T, xã T, huyện Khoái Châu, tỉnh Hƣng Yên. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1986. Quê quán, trú tại: Thôn B, xã L, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Cháu Nguyễn Nhƣ H, sinh ngày 17/3/2006; 3.2. Cháu Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 10/7/2008. Hiện đều trú tại: Thôn T, xã T, huyện Khoái Châu, tỉnh Hƣng Yên. Ngƣời giám hộ cho cháu Nguyễn Nhƣ H và Nguyễn Hoàng M là chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Q (bố, mẹ đẻ của các cháu). Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Nguyễn Văn Q đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị H và anh Q đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung, cháu lớn tên là Nguyễn Nhƣ H, sinh ngày 17/3/2006 và cháu nhỏ là Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 10/7/2008. Hiện cả hai cháu đều đang ở với chị H. Khi ly hôn hai bên thống nhất giao cả hai cháu H và M cho chị H tiếp tục nuôi dƣỡng, chăm sóc kể từ ngày 25/3/2019 cho đến khi các cháu trƣởng thành. Việc đóng góp cấp dƣỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn anh Q đƣợc quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp và công sức đóng góp xây dựng của vợ chồng đối với hai bên gia đình: Chị H và anh Q đều khẳng định không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.4. Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H và anh Q thống nhất để chị H nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000đ dự phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 0001107 ngày 04/3/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu nên hoàn trả cho chị H 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ