- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Hà Xuân Bách và chị Nguyễn Thị Lệ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Xuân B và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 06 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 2 năm 2019, của những người yêu cầu:
Anh Hà Xuân B - sinh năm 1989
Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1993
Đều cùng địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện H, tỉnh T. Căn cứ vào:
- Khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
-Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
-Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 26 tháng 2 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 26 tháng 2 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Xuân B và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Xuân B và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con chung: Anh Hà Xuân B và chị Nguyễn Thị L có một con chung là cháu Hà Thùy D, sinh ngày 17/12/2016. Anh chị cùng thống nhất giao cháu Thùy D cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Thùy D đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 1.000.000đ( một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 2 năm 2019 cho đến khi cháu Thùy D đủ 18 tuổi hoặc có quy định khác của pháp luật.
Anh B được quyền qua lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, nhưng anh B cũng không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của chị L.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hà Xuân B và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Hà Xuân B và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh Hà Xuân B nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0004527 ngày 26/2/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, anh Hà Xuân B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND ; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Phƣơng Thanh. |