vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn N và chị Lò Thị M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn N và chị Lò Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 03 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: anh Lò Văn N, sinh năm 1984. Địa chỉ: bản N, xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: chị Lò Thị M, sinh năm 1992. Địa chỉ: bản B, xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn N và chị Lò Thị M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung:

Giao cháu Lò Thị Quỳnh A, sinh ngày 22-7-2009 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục đến khi đủ tuổi trưởng thành; Giao cháu Lò Cường Th, sinh ngày 04/4/2007 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục đến khi đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

b) Về tài sản chung, nợ chung: Về tài sản chung, nợ chung: không có

c) Về án phí: Anh Lò Văn N tự nguyên chịu toàn bộ án phí án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La theo biên lai số: AA/2016/0001544, ngày 03 tháng 5 năm 2019. Trả lại cho anh Lò Văn N số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ