- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng
01 năm 2018, giữa:
Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1985
Ông Huỳnh Lâm Đ, sinh năm 1982
Cùng trú tại địa chỉ: Phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
06 tháng 02 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh
Lâm Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị C
và ông Huỳnh Lâm Đ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81/TP/2008, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện P, tỉnh G ngày 29/9/2008.
Về con chung: Có 02 con chung tên là Huỳnh Lâm H, sinh ngày
22/10/2008 và Huỳnh Mai A, sinh ngày 04/01/2013. Bà C và ông Đ thỏa thuận ông Đ trực tiếp nuôi trẻ Huỳnh Lâm H, bà C trực tiếp nuôi trẻ Huỳnh Mai A. Bà C, ông Đ đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, bà C và ông Đ vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng con chung cho đến khi đủ tuổi trưởng thành. Vì lợi ích của con, trong trường hợp không bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
Về tài sản chung, nghĩa vụ dân sự chung: Bà C và ông Đ xác định không
có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) Đ các bên thỏa
thuận do bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Đ đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) Đ theo Biên lai thu số AE/2014/0008836 do Chi cục thi hành án Quận 2 lập ngày 19 tháng 01 năm 2018. Bà C đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS Quận 2; - VKSND Quận 2; - UBND xã B, huyện P, tỉnh G; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Hải |