vanban.org

Quyết định 48/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc H và bà Hồ Thị S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị S và ông Võ Quốc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận hôn nhân số 117/2010, Quyển số 02/2009 do Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện N, tỉnh Bình Định cấp ngày 30/9/2010 không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Quốc H - Bà Hồ Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc H và bà Hồ Thị S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 816/2017/HNST ngày 12 tháng 12 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ”, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Võ Quốc H, sinh năm 1983

Bà Hồ Thị S, sinh năm 1983

Địa chỉ: số 35 đường T, Khu phố 2, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc H và bà Hồ Thị S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị S và ông Võ Quốc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận hôn nhân số 117/2010, Quyển số 02/2009 do Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện N, tỉnh Bình Định cấp ngày 30/9/2010 không còn giá trị pháp lý).

Về con chung: Bà Hồ Thị S và ông Võ Quốc H xác nhận có 02 con chung, họ và tên Võ Hồ Bảo L (nam), sinh ngày 18/5/2011 và Võ Hồ Bảo P (nam), sinh ngày 10/7/2014.

Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, bà Bà Hồ Thị S trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung họ và tên Võ Hồ Bảo L (nam), sinh ngày 18/5/2011 và Võ Hồ Bảo P (nam), sinh ngày 10/7/2014. Ông Võ Quốc H cấp dưỡng nuôi hai con chung 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng) cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 118 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thi hành việc cấp dưỡng vào ngày 10 tháng 02 năm 2018. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng không yêu cầu cơ quan thi hành án.

Ông Võ Quốc H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Bà Hồ Thị S có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Võ Quốc H không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Võ Quốc H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0024744 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ