- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƢU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƢU
Căn cứ vào các Điều 149, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ny 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2019/TLST-HNGĐ Ny 26 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998
Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1993
Đều cư trú: Xóm 6, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc N Hân tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Quỳnh Tam Ny 04/5/2016. Sau thời gian chung sống xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh N thống nhất vợ chồng chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị H và anh N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 Ny, kể từ Ny lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, tài sản không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh N thống nhất vợ chồng chưa có con chung.
- Về tài sản chung: Chị H và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số 0004066 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu - TAND tỉnh Nghệ An - UBND xã Quỳnh Tam; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Anh Sơn |