vanban.org

Quyết định 479/2026/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Trung T và bà Trần Thị Thanh N Về con chung: Ông Huỳnh Trung T và bà Trần Thị Thanh N, có 01 con là Huỳnh Ngọc Như , sinh ngày 12/10/2019. Giao con chung là cháu Huỳnh Ngọc Như cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 479/2026/QĐST-VDSĐồng Nai, ngày 28 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:817/2026/TLST-VDS, ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Huỳnh Trung T, sinh năm 1998

Bà Trần Thị Thanh N, sinh năm 1998

Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 7, khu phố 1, phường M H, TP. Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Căn cứ vào đơn yêu cầu cùng lời khai trình bày của ông Huỳnh Trung Tín và bà Trần Thị Thanh Nhàn.

Các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cho thấy ông bà kết hôn tại UBND xã M T, huyện D T, tỉnh Bình Dương, nay là xã M T, TP. Hồ Chí Minh. Theo giấy đăng ký kết hôn số 39/2019. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, đe dọa, lừa dối. Do đó, căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.

. Quá trình chung sống ông T và bà N thừa nhận có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể dung hòa và không còn tiếng nói chung để tiếp tục xây dựng gia đình hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng là có thật, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và đã thống nhất thỏa thuận ly hôn nên Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông Huỳnh Trung T và bà Trần Thị Thanh N

. Về con chung: Ông T và bà N, có 01 con chung tên là Huỳnh Ngọc Như , sinh ngày 12/10/2019. Giao con chung là cháu Huỳnh Ngọc Như cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 3.000.000 đồng/ tháng, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 của tháng và bắt đầu từ ngày 10/8/2026.

. Về tài sản chung: Ông T và bà N không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về nợ chung: Không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Ông Huỳnh Trung T tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng và 150.000 đồng lệ phí cấp dưỡng. Thỏa thuận này là hợp lý, đúng với quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Trung T và bà Trần Thị Thanh N

- Về con chung: Ông Huỳnh Trung T và bà Trần Thị Thanh N, có 01 con là Huỳnh Ngọc Như , sinh ngày 12/10/2019. Giao con chung là cháu Huỳnh Ngọc Như cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 3.000.000 đồng/ tháng, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 của tháng và bắt đầu từ ngày 10/8/2026.

- Về tài sản chung: Ông T và bà N không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Huỳnh Trung T Như tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng và 150.000 đồng lệ phí cấp dưỡng, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí Tòa án đã đóng theo biên lai số 001402, ngày 20/7/2026 của Thi hành án dân sự TP.Đồng Nai

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ