- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Thúy - Quân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 479/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 620/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Trần Q, sinh năm 1981;
2. Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: A Tổ I, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Trần Q và chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2019 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Trong quá trình chung sống, lúc đầu hạnh phúc, về sau hai người không hợp nhau, không có tiếng nói chung, thường xuyên mâu thuẫn. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn là có căn cứ.
Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Ngọc Thảo N, sinh ngày 23/7/2019 và Phạm Ngọc Uyên M, sinh ngày 19/5/2022. Sau khi ly hôn, các đương sự thống nhất thoả thuận giao 02 con chung cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
+ Về cấp dưỡng nuôi con: anh Phạm Trần Q đồng ý cấp dưỡng nuôi con với số tiền 5.000.000 đồng/tháng/01 con cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động để nuôi sống bản thân.
Về tài sản chung: các đương sự xác định tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: các đương sự xác định không có.
Về lệ phí Tòa án: anh Phạm Trần Q và chị Nguyễn Thị Ngọc T đồng ý nộp theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trần Q và chị Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Phạm Ngọc Thảo N, sinh ngày 23/7/2019 và Phạm Ngọc Uyên M, sinh ngày 19/5/2022 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Trần Q cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 đồng/tháng/01con. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động để nuôi sống bản thân.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không xem xét, giải quyết.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Phạm Trần Q và chị Nguyễn Thị Ngọc T phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002883 ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - Nơi ĐK kết hôn; - Lưu hồ sơ. Mẫu 31-VDS | Phạm Phú Tra |