- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Ngọc Đ - Trần Thị C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 478/2021/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2014, quyển số 01/2014, đăng ký ngày 01/8/2014 của UBND thị trấn Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 352/2021/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Vũ Ngọc Đ, sinh năm 19XX
+ Chị Trần Thị C, sinh năm 19XX
Cùng Nơi ĐKNKTT: số X ngõ Y đường N L, tổ dân phố N L 2, phường M K, quận B T L, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/11/2021, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm: Anh Vũ Ngọc Đ và chị Trần Thị C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đ và chị C có 02 con chung là cháu Vũ Ngọc Anh T, sinh ngày 26/12/20XX và cháu Vũ Ngọc Anh T1, sinh ngày 25/8/20XX. Khi ly hôn vợ chồng anh chị thỏa thuận cháu T và cháu T1 do anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị C không phải cấp dưỡng nuôi các con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung, công nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đ và chị C tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc Đ và chị Trần Thị C.
- Về con chung: Anh Đ và chị C có 02 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu Vũ Ngọc Anh T, sinh ngày 26/12/20XX và cháu Vũ Ngọc Anh T1, sinh ngày 25/8/20XX cho anh Vũ Ngọc Đ trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; chị Trần Thị C không phải cấp dưỡng nuôi các con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Chị C có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ và chị C phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phi, lê ̣ phi Tòa án số: AA/2020/0042809 ngày 22/11/2021 của Chi
́
́ cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Bắc Từ Liêm; - UBND thị trấn Trạm Trôi, huyện Hoài Đức TP Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lưu Ngọc Cảnh |