- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà A - ông B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 477/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 19 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397, Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy bQ Aờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 615/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Bà A, sinh năm 1973
Số CMTND xxxxxxxx Công Q thành phố Hà Nội cấp ngày 15/8/2013.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: tập thể N, phường N, quận C, Hà Nội.
- Ông B – sinh năm 1970
Số CMTND xxxxxxxxx Công Q thành phố Hà Nội cấp ngày 20/8/2013.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: tập thể N, phường N, quậnC, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quQ hệ hôn nhân: Bà A và ông B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, huyện Từ Liêm (nay là quận Cầu Giấy), Hà Nội ngày 26/03/1997. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với nhau. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến khoảng tháng 01/2008 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Vợ chồng ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng khả năng hàn gắn, đoàn tụ là không được. Nay ông B và bà A cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
Về con chung: Bà A và ông B có 03 con chung là P (nữ) sinh ngày 27/8/1997; L (nữ), sinh ngày 06/09/2008 và Q (nam), sinh ngày 16/04/2011. Ly hôn, bà A và ông B thỏa thuận giao cháu L cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Q cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng; Cháu P đã trưởng thành, ở với ai do cháu tự quyết định. Ông B cấp dưỡng nuôi cháu L là 10.000.000 đồng/1 tháng.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Bà A và ông B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vay nợ : Bà A và ông B không vay nợ ai, không yêu cầu tòa giải quyết.
Về lệ phí: Bà A và ông B thống nhất để bà A chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Ngoài ra Bà A và ông B không có yêu cầu nào khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quQ hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà A và ông B
- Về con chung: Bà A và ông B có 03 con chung là P (nữ) sinh ngày 27/8/1997; L (nữ), sinh ngày 06/09/2008 và Q (nam), sinh ngày 16/04/2011. Ly hôn, bà A và ông B thỏa thuận giao cháu L cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Q cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng; Cháu P đã trưởng thành, ở với ai do cháu tự quyết định. Ông B cấp dưỡng nuôi cháu L cho bà A là 10.000.000 đồng/1 tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến cháu L đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.
Bà A, ông B cùng các thành viên gia đình bà A , ông B không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung(động sản và bất động sản): Bà A và ông B tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết , nên tòa không xét đến.
- Về vay nợ : Bà A và ông B không vay nợ ai và cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa giải quyết, nên tòa không xét đến.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà A tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận bà A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 6441 ngày 31/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TQD thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường N, Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hƣơng |