- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "A và B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 477/2018/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Về việc: Ly hôn. | Đông Anh, ngày 24 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 665/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, , thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Nguyễn Thị Hải A, sinh năm 1997. Hộ khẩu thường trú: Thôn X, xã Y, huyện Z, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Thôn M, xã Y, huyện Z, Thành phố Hà Nội. 2. Anh Nguyễn Thế B, sinh năm 1996. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn X, xã Y, huyện Z, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản thuận tình ly hôn và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/12/2018 các đương sự thỏa thuận: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hải A và anh Nguyễn Thế B kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z, Thành phố Hà Nội ngày 28/6/2016 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống cùng nhau tại xã Y, huyện Z, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống do thiếu sự quan tâm, chăm sóc và chia sẻ với nhau nên anh chị nảy sinh mâu thuẫn. Anh chị đã ly thân từ giữa tháng 11 năm 2018 cho đến nay và đã được gia đình, địa phương hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh chị thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định của pháp luật. [2] Về con chung: Anh chị cùng thống nhất ý kiến xác định trong quá trình chung sống anh chị có một con chung là Nguyễn Bảo C, sinh ngày 25/7/2016. Ly hôn anh chị thống nhất để chị A trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu C, anh B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000 đồng kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu C thành niên hoặc có sự thay đổi khác là phù hợp quy định của pháp luật. [3] Về tài sản chung: Anh chị cùng thống nhất ý kiến xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp quy định của pháp luật. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh chị thống nhất để chị A chịu toàn bộ lệ phí là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hải A và anh Nguyễn Thế B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có một con chung là: Nguyễn Bảo C, sinh ngày 25/7/2016. Ly hôn, chị A trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu C và anh B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000 đồng kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu C thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công sức, nợ, nhà đất ở, đất nông nghiệp: Anh chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của chị A và anh B để chị A chịu toàn bộ lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008040 ngày 13/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị A đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Toà án Hà Nội; - Thi hành án dân sự; - UBND xã Y, huyện Z, Hà Nội; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Thanh |