- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Phi K và bà Đỗ Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 477/2017/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình thụ lý 437/2018/TLST-HNGĐ
ngày 08 tháng 8 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Võ Phi K , sinh năm 1958; địa chỉ: 113G/14/48 đường Lạc Long Quân,
Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Đỗ Thị Tuyết M, sinh năm 1960; địa chỉ: 113G/14/48 đường Lạc Long
Quân, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của
các đương sự ngày 24 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 24
tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về
sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Phi K và bà Đỗ Thị
Tuyết M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Phi K và bà Đỗ Thị Tuyết M thuận tình
ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 116, Quyển số 1/1988, do Ủy ban nhân dân
Phường 7, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/9/1988 không còn giá trị).
b) Về con chung: Có 02 con chung là Võ Ngọc Anh T, sinh năm 1993 và
Võ Ngọc Anh K, sinh năm 1994 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c) Về tài sản chung: Hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về nợ chung: Hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
đ) Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Võ Phi K và Đỗ Thị
Tuyết M tự nguyện chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009071 ngày 07/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông K và bà M đã nộp đủ lệ phí.
3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại
cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
- TANDTP. HCM;
| - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường 7, Quận 1; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Thu Thủy |