- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Từ Văn K và Trường Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 476/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 400/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Từ Văn K, sinh năm 1978.
Nơi thường trú: 118 Thủ Lệ, phường G, Hà Nội.
Nơi ở hiện tại: 26C nghách 8/11 Lê Quang Đạo, phường T, Hà Nội.
2/ Chị Trương Thị Thanh T, sinh năm 1978.
Nơi thường trú: Tổ 6 Phú Đô, phường T, Hà Nội.
Nơi ở hiện tại: 26C nghách 8/11 Lê Quang Đạo, phường T, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Từ Văn K và chị Trương Thị Thanh T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND Thị Trấn, huyện Đ, Hà Nội (nay là UBND xã T, Hà Nội) ngày 28/04/2006. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với nhau tại 26C nghách 8/11 Lê Quang Đạo, phường T, Hà Nội. Cuộc sống hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống, cả hai đã cố gắng hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả, đã sống ly thân nhau từ năm 2014 đến nay. Nay anh K và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh Từ Văn K và chị Trương Thị Thanh T xác nhận có 01 con chung là cháu Từ Hồng M (nữ), sinh ngày 23/03/2010. Ly hôn, giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, ý chí, nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, cần được ghi nhận.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Từ Văn K và chị Trương Thị Thanh T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh Từ Văn K và chị Trương Thị Thanh T xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Anh Từ Văn K tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Từ Văn K và chị Trương Thị Thanh T.
- Về con chung: Anh Từ Văn K và chị Trương Thị Thanh T xác nhận có 01 con chung là cháu Từ Hồng M (nữ), sinh ngày 23/03/2010. Ly hôn, giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.
Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Từ Văn K và chị Trương Thị Thanh T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ: Anh Từ Văn K và chị Trương Thị Thanh T xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Anh Từ Văn K tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận anh K đã nộp 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí số 0010755 ngày 09 tháng 10 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4
- Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4; - Cơ quan Thi hành án khu vực 4; - UBND xã Thư L, Hà Nội; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |