vanban.org

Quyết định 476/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Sơn K và bà Võ Thị L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 02 đăng ký ngày 18/01/2006 tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện M, tỉnh L). 2. Về con chung: Có một con chung là trẻ Huỳnh Sơn Anh T, sinh ngày 29/3/2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 476/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 327/2019/HNST ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Huỳnh Sơn K, sinh năm 1965, nơi cư trú: Số 474 đường T, Khóm 4, phường P, thị xã M, tỉnh L.

- Bà Võ Thị L, sinh năm 1966; nơi cư trú: E.12-01 khu căn hộ cao cấp H, phường H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Huỳnh Sơn K và bà Võ Thị L qua thời gian tìm hiểu khoảng 03 (ba) tháng thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2006 (Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 02 đăng ký ngày 18/01/2006 tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện M, tỉnh L).

Từ khi kết hôn, cả hai không sống chung với nhau, ông K phải sống với mẹ già tại phường P, thị xã M, tỉnh L, bà L sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, vợ chồng bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Huỳnh Sơn K và bà Võ Thị L xác nhận ông bà có một con chung là trẻ Huỳnh Sơn Anh T sinh ngày 29/3/2006.

Sau khi ly hôn cả hai thỏa thuận giao con chung Huỳnh Sơn Anh T cho bà Võ Thị L chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Huỳnh Sơn K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 8/2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Đây là sự tự nguyện của đương sự, nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Ông Huỳnh Sơn K và bà Võ Thị L xác nhận tự thỏa thuận, không yêu câu Tòa án giải quyết, nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Ông Huỳnh Sơn K và bà Võ Thị L xác định không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Ông Huỳnh Sơn K và bà Võ Thị L chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Sơn K và bà Võ Thị L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 02 đăng ký ngày 18/01/2006 tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện M, tỉnh L).

1.2. Về con chung: Có một con chung là trẻ Huỳnh Sơn Anh T, sinh ngày 29/3/2006.

Giao trẻ Huỳnh Sơn Anh T cho bà Võ Thị L chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Huỳnh Sơn K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 8/2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông K chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông K còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Ông K và bà L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Huỳnh Sơn K và bà Võ Thị L chịu lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0031046 ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông bà đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ