- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Anh T - Phạm Hoài L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:475/2019/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 23 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 568/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phạm Anh T – sinh năm 1980
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 13/7/2016.
Chị Phạm Hoài L – sinh năm 1982
Chứng minh thư nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/3/2010.
Cùng ĐKHKTT và trú tại: Số 10 ngách 225/7/58, tổ 3 phường Q, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Anh T và chị Phạm Hoài L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện T, tỉnh Yên Bái vào ngày 11 tháng 12 năm 2004, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay, mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không thể khắc phục được, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, mỗi người ở một nhà. Việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chị L là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Phạm Anh T và chị Phạm Hoài L xác nhận có hai con chung là Phạm Gia M (Giới tính: nam) sinh ngày 26/02/2010; cháu Phạm Anh M1 (Giới tính: Nam) sinh ngày 25/5/2005. Hai bên thỏa thuận sau ly hôn chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phạm Anh M1; anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phạm Gia M.
Về cấp dưỡng nuôi con, anh T và chị L tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án xem xét ghi nhận.
Xét thấy, sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh T và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Phạm Anh T và chị Phạm Hoài L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
Về nợ chung: Anh Phạm Anh T và chị Phạm Hoài L cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Anh T tự nguyện chịu 300.000 lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản khi ly hôn ngày 15/10/2019 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Anh T và chị Phạm Hoài L.
- Về con chung: Sau ly hôn, giao con chung là cháu Phạm Anh M1 (Giới tính: nam) sinh ngày 25/5/2005 cho chị Phạm Hoài L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con chung là cháu Phạm Gia M (Giới tính: nam) sinh ngày 26/02/2010 cho anh Phạm Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con, anh T và chị L tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án xem xét ghi nhận.
Anh T và chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Anh T và chị Phạm Hoài L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh Phạm Anh T và chị Phạm Hoài L cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Phạm Anh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2015/0007430 ngày 07/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND xã A, huyện T, tỉnh Yên Bái; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |