- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nông Viết Q và bà Nguyễn Thị Mỹ Q1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nông Viết Q và bà Nguyễn Thị Mỹ Q1.
- Căn cứ chính? Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 473/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 28 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 388/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: Ông Nông Viết Q, sinh năm 1972, địa chỉ: đường E, Phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Mỹ Q1, sinh năm 1976, địa chỉ: đường E, Phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nông Viết Q và bà Nguyễn Thị Mỹ Q1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nông Viết Q và bà Nguyễn Thị Mỹ Q1 thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Có 01 con chung đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí ly hôn: Ông Nông Viết Q và bà Nguyễn Thị Mỹ Q1 cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008268 ngày 27/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân dân Phường F, quận G, TP.HCM. (theo giấy chứng nhận kết hôn số 64/2002, quyển số 01/P12, ngày 25/01/2018); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Võ Thị Kim Thương |