- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thi P/ Trương Minh Phát"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 472923/QĐST-HNGĐ
Thành phố T, ngày 21 tháng 12 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 67 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/6/2019;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2386/2023/HNST ngày 12 tháng 10 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Trương Minh P năm: 1991
HKTT: ấp C, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: Số B đường C, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cước công dân số: 075091014286 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/7/2022
Người yêu cầu: Bà Lê Thị P1 năm: 1993
HKTT: Số A đường T, Khu phố B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cước công dân số: 038193006778 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/9/2022
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 12 năm 2023, bà Lê Thị P2 và ông Trương Minh P3 thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Minh P năm 1991và bà Lê Thị P1 năm 1993thuận tình ly hôn; Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trương Lê Hoàng M (nam), sinh ngày 16/12/2019. Ông Trương Minh P4 bà Lê Thị P5 nhất giao con chung Trương Lê Hoàng M cho bà Lê Thị P6 tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trương Minh P7 dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Tài sản chung: Không có; Nợ chung: Không có; Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trương Minh P4 bà Lê Thị P8.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Minh P năm 1991và bà Lê Thị P1 năm 1993thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trương Minh Phátbà Lê Thị P9 nhất giao con chung Trương Lê Hoàng M (nam), sinh ngày 16/12/2019 cho bà Lê Thị P10 chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trương Minh P7 dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, thực hiện từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Trường hợp bà Lê Thị P11 đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trương Minh P12 thi hành án cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Trương Minh P4 bà Lê Thị P8, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trương Minh P13 Lê Thị P14 nộp theo biên lai thu số 0005529 ngày 10 tháng 10 năm 2023của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức; - CC.THADS TP. Thủ Đức; - Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kết hôn; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh |